Thực hiện Cam kết tham gia Chương trình
kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030)
Thực hiện Kế hoạch số 186/KH-SYT ngày18/6/2026 của Sở Y tế Hải Phòng; Kế hoạch số 170/KH-TTYT ngày 29/6/2026 của Trung tâm Y tế An Lão về việc thực hiện Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030; Ủy ban nhân dân xã An Quang xây dựng Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện hiệu quả Cam kết FP2030.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các đơn vị và các thôn trong tổ chức thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các chương trình, đề án về dân số trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
a) Triển khai các nhiệm vụ, nội dung Cam kết FP2030.
b) Xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ phải đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả. d) Bảo đảm nguồn lực cho việc thực hiện Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân; tăng nhu cầu đáp ứng về kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: - 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại. - Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025. 2 - 100% cơ sở cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập. - 100% thôn tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản. - 100% thôn được đến Trạm Y tế xã, cơ sở y tế cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình lâm sàng. - 100% thôn thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện Kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
- Phạm vi: Thực hiện tại các thôn trong toàn xã An Quang.
- Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ trong đó chú trọng vị thành niên, thanh niên.
- Đối tượng tác động: người dân; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện.
- Cán bộ cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường khả năng tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại
- Lồng ghép nội dung Kế hoạch hóa gia đình vào các chính sách Kinh tế - Xã hội của xã.
- Tuyên truyền, vận động chuyển đổi hành vi về sử dụng các biện pháp tránh thai cho các cá nhân và các cặp vợ chồng, đặc biệt là nam giới.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số trong tổ chức cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công lập, ngoài công lập và các tổ chức thôn hội và cộng đồng cho các cá nhân và cặp vợ chồng, đặc biệt trong điều kiện thiên tai và bệnh dịch.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng, tổ chức xã hội, các tổ chức liên quan.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
b) Giảm tình trạng có thai ngoài ý muốn ở thanh niên vị thành niên
- Thực hiện thu thập, tổng hợp số liệu về việc sử dụng các biện pháp Kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên, nhất là các nhóm dân số yếu thế, làm cơ sở thực tiễn nhằm vận động nguồn lực, lập Kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình bảo đảm chất lượng, phù hợp với nhu cầu của từng nhóm đối tượng.
- Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
- Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong, ngoài công lập.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình phù hợp với từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên và theo từng địa bàn, chú trọng vùng nông thôn, vùng biên giới biển đảo và ven biển, đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, trong đó tăng cường sự tham gia của vị thành niên, thanh niên trong quá trình thiết kế và triển khai mô hình để phù hợp với nhu cầu cụ thể của những nhóm đối tượng trên.
- Tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường đào tạo cho người cung cấp dịch vụ về dịch vụ sức khỏe sinh sản/ Kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
- Nghiên cứu, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình, thôn hội và cộng đồng về dân số, Kế hoạch hóa gia đình đối với vị thành niên, thanh niên.
c) Nâng cao chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ưu tiên cho vùng biên giới biển đảo và ven biển, dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình ở các cấp.
- Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định đã làm hạn chế cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình và tăng khả năng lựa chọn các biện pháp tránh thai cho người sử dụng.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác Kế hoạch hóa gia đình thông qua việc xây dựng các bộ công cụ đánh giá nhanh về chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình tại các cấp, xây dựng các bộ công cụ giám sát hỗ trợ cộng tác viên dân số; kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình, trong đó bao gồm cả sự tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
d) Tăng cường cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng
- Đa dạng hóa sản phẩm phương tiện tránh thai phi lâm sàng, bảo đảm nguồn cung ổn định tại cấp xã.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng cho đội ngũ cộng tác viên dân số.
- Phối hợp liên ngành tại địa phương giữa cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn với các tổ chức thônhội và ban, ngành liên quan trên địa bàn như phụ nữ, đoàn thanh niên, nông dân, những người có uy tín trong cộng đồng… trong công tác tuyên truyền, vận động người dân sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
e) Tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình công lập.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
f) Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai
- Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số, internet và mạng thôn hội trong truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình; tăng cường tương tác giữa người cung cấp dịch vụ với người sử dụng, đồng thời thiết lập cơ chế tiếp nhận, phản hồi ý kiến của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Lồng ghép với các hoạt động truyền thông của các chương trình, Kế hoạch hoạt động khác của địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn cho các cá nhân và các cặp vợ chồng để họ có thể chủ động và tự nguyện thực hiện Kế hoạch hóa gia đình.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa - Xã hội
- Tham mưu Ủy ban nhân dân xã xây dựng nội dung, định hướng thực hiện các Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình trong toàn xã đến năm 2030 và tổ chức thực hiện Kế hoạch; phối hợp phòng liên quan triển khai các hoạt động tại địa phương.
- Khuyến khích ứng dụng công nghẹ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý đối tượng, thẽo dõi nhu cầu sử dụng dịch vụ và công nghệ truyền thông Dân số.
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu với UBND xã báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
2. Trạm Y tế xã
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã xây dựng Kế hoạch Thực hiện Cam kết tham gia chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030.
- Là đơn vị chuyên môn trực tiếp tổ chức triển khai các hoạt động cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn xã.
- Triển khai các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình lâm sàng, tư vấn trước trong và sau khi sử dụng các biện pháp tránh thai.
- Tăng cường dịch vụ thân thiện đối với vị thành niên, thanh niên , tư vấn sức khẻo sinh sản, sức khỏe tình dục và phòng tránh thai ngoài ý muốn.
- Quản lý hướng dẫn chuyen môn cộng tác viên dân số, tổ chức đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ tham gia công tác Dân số ở cơ sở.
- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong xã để triển khai có hiệu quả, tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục, vận động về Kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; tăng cường tuyên truyền về lợi ích của việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, đặc biệt đối với vị thành niên, thanh niên.
- Theo dõi, thực hiện nhiệm vụ; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp công tác triển khai Kế hoạch .
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, kiểm tra giám sát định kỳ, đột xuất theo quy định.
3. Phòng Kinh tế
- Tham mưu Ủy ban nhân dân xã đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách quy định hiện hành.
4. Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công
- Phối hợp với Trạm Y tế và các cơ quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch bằng nhiều hình thức , đa dạng hóa các loại hình truyền thông.
5. Các Trường THCS trên địa bàn xã Chủ động đưa nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe tình dục, tình dục an toàn, sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên; giới tính, mất cân bằng giới tính khi sinh và bình đẳng giới… vào chương trình giảng dạy chính khóa , ngoại khóa phù hợp với cấp học.
6. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội, các thôn trên địa bàn xã
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tích cực phối hợp với Trạm Y tế, các ngành có liên quan và các Thôn triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục nhằm năng cao nhận thức về Dân số, Kế hoạch hóa gia đình cho cán bộ hội, hội viên, đoàn viên và nhân dân tham gia triển khai và giám sát thực hiện Chương trình.
- Vận động các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ trợ nguồn lực cho các hoạt động của Kế hoạch.
* Hội liên hiệp phụ nữ xã
- Tuyên truyền vận động hội viên thực hiện Kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc.
- Tăng cường tư vấn, hỗ trợ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tiếp cận các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình và các biện pháp tránh thai hiện đại. * Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Đẩy mạnh giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính cho thanh niên, vị thành niên.
- Tổ chức các diễn diễn đàn, tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề về phòng tránh mang thai ngoài ý muốn và các hệ lụy của phá thai.