image banner
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh

VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KINH DOANH

 

STTCác lỗi vi phạm phổ biếnCăn cứ pháp lý
1Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệpKhoản 4 Điều 16 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
2Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổiKhoản 2 Điều 30; Khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
3Vi phạm về thời gian thực hiện điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập: Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốnKhoản 4 Điều 47; Khoản 3 Điều 75; Khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
4Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanhKhoản 3 Điều 16 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
5Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt độngKhoản 6 Điều 16 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
6

Vi phạm về người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp: – Không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam;

 

– Không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện hoặc ủy quyền bằng văn bản đã hết hạn nhưng không gia hạn khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;

– Người đại diện theo ủy quyền không đủ tiêu chuẩn theo quy định;

– Ủy quyền vượt quá số lượng người được ủy quyền tối đa theo quy định của pháp luật

Khoản 3 Điều 12; Khoản 1, 2 Điều 14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
7

Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp:

 

– Bổ nhiệm người không được quyền quản lý doanh nghiệp giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp;

– Bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc (Tổng Giám đốc).

Khoản 24 Điều 4; Điều 63 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
8Vi phạm về kê khai vốn điều lệ: Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trịKhoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
9

Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam, gồm:

 

a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.

c) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định;

d) Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư

Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
10

Vi phạm về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, gồm:

 

a) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không đáp ứng các điều kiện theo quy định.

b) Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện theo quy định

Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
11

Vi phạm về thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, gồm:

 

a) Không thực hiện ký quỹ hoặc không có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

b) Thực hiện thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư không đúng thời gian quy định;

c) Tăng vốn đầu tư của dự án mà không nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh ký quỹ của tổ chức tín dụng khi có yêu cầu bổ sung bằng văn bản từ cơ quan quản lý đầu tư;

d) Kê khai, lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác để được giảm chi phí bảo đảm thực hiện dự án.

e) Không thực hiện theo đúng nội dung tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

f) Không thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

g) Ngừng hoạt động của dự án đầu tư với tổng thời gian quá 12 tháng.

Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
12Vi phạm về ưu đãi đầu tư (kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đầu tư)Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Xã An Quang
QR Code

image advertisement

image advertisement

  image advertisement

image advertisement

image advertisement

image advertisement
Tin mới
Thư viện ảnh
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0