Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
CÁC THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN QUANG
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Xuất phát từ thực trạng tổ chức và hoạt động của thôn trên địa bàn
Xã An Quang được thành lập theo Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15, ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên cơ sở nhập nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 03 xã cũ thuộc huyện An Lão gồm các xã Quang Trung, Quang Hưng và Quốc Tuấn (gọi tắt là các xã). Sau sáp nhập, xã An Quang có diện tích tự nhiên 21,4 km2, 9197 hộ, dân số 28.486 người. Hiện nay trên địa bàn xã có 14 thôn, có 12 thôn có số quy mô dân số đạt từ 400 hộ gia đình trở lên; có 02 thôn có quy mô số hộ gia đình chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định 400 hộ gia đình; như vậy hầu hết các thôn trên địa bàn có quy mô đảm bảo, 02 thôn có quy mô quá nhỏ, không đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định.
2. Xuất phát từ yêu cầu thực tế:
- Xuất phát từ thực tế sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã năm 2025, số lượng thôn trên địa bàn xã An Quang tăng lên nhiều, tạo áp lực quản lý lớn đối với chính quyền địa phương ở cơ sở.
- Từ tình hình thực tế của thôn hiện nay:
+ Một số thôn có quy mô dân số nhỏ, diện tích phân tán, chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định; gây khó khăn trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động cộng đồng.
+ Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các thôn, quy mô nhỏ còn dàn trải, hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao, dễ dẫn đến lãng phí ngân sách.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại các thôn là thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tế ở địa phương.
- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn làm giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn và người trực tiếp tham gia công việc tại thôn, tinh gọn bộ máy, kiện toàn nâng cao chất lượng của người hoạt động không chuyên trách thôn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
II. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
- Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
- Kế hoạch số 41-KH/TU ngày 23/3/2026 của Thành ủy về xây dựng Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ Bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn thành phố.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
- Kế hoạch số 192/KH-UBND ngày 27/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026.
- Phương án số …../PA-UBND, ngày …./6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố năm 2026.
- Các văn bản của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã An Quang
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG THÔN VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯỜI THAM GIA TRỰC TIẾP TẠI THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AN QUANG
I. THỰC TRẠNG THÔN
1. Số lượng thôn, tổ dân phố
II. THỰC TRẠNG THÔN
1. Số lượng thôn
a) Tổng số thôn;14 thôn
b) Quy mô thôn:
Đối chiếu với quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
- 12 thôn đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định;
- 02 thôn chưa đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định, trong đó:
+ Có quy mô dưới 50% số hộ gia đình: 0;
+ Có quy mô từ 50% đến dưới 70% số hộ gia đình là: 01 thôn
+ Có quy mô từ 70% đến dưới 100% số hộ gia đình là 01 thôn
c) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân : Mỗi thôn có 01 nhà văn hóa từ 150-250m2; diện tích sân chơi từ 200 -500m2
(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 1A, 1B kèm theo)
2. Tổ chức tại thôn:
- Các tổ chức tại thôn như: Chi bộ Đảng, Ban công tác Mặt trận, Chi hội Cựu Chiến binh, Chi hội Phụ nữ, Chi đoàn thanh niên, Chi hội Người cao tuổi, Chi hội Chữ thập đỏ, Chi hội Nông dân được thành lập đầy đủ
- Đối với Chi bộ thôn:
+ Thôn không có Chi bộ để lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động : 0
+ Thôn có 01 Chi bộ: 14 thôn
+ Thôn, tổ dân phố có 02 Chi bộ trở lên : 0
- Việc kiện toàn các tổ chức trên tại thôn khi có biến động về tổ chức của thôn.
(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Đề án)
3. Tình hình hoạt động tại thôn
Các thôn trên địa bàn xã An Quang đã thực hiện tốt các nhiệm vụ như: Phổ biến kịp thời các chính sách, pháp luật, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và tạo sự đồng thuận trong cộng đồng; Vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng/vật nuôi, phát triển kinh tế gia đình và xóa đói giảm nghèo; Tổ chức các phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", Phòng trào toàn dân chung sức xây dựng Nông thôn mới, đô thị văn minh, giữ gìn vệ sinh môi trường, xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; Duy trì hoạt động của tổ tự quản, phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc", giải quyết mâu thuẫn nội bộ và phòng chống tệ nạn xã hội; Tuy nhiên hiện nay còn một số thôn quy mô còn nhỏ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giai đoạn mới do vậy cần thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
II. THỰC TRẠNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA THÔN
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Tổng số 38 người, trong đó:
- Chia ra cụ thể theo các chức danh:
+ Bí thư Chi bộ: 14 người
+ Trưởng thôn:11 người
+ Trưởng ban công tác mặt trận.: 14 người
- Chia theo độ tuổi:
+ Dưới 40 tuổi: 01 người
+Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 03 người
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi : 11 người
+ Trên 60 tuổi: người (trong đó trên 70 tuổi là 03 người)
- Chia theo trình độ đào tạo:
+Trên đại học; 0
+Đại học; 3 người
+Cao đẳng, trung cấp, phổ thông: 35 người
(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 3A kèm theo)
2. Người trực tiếp tham gia công việc của thôn đang hưởng bồi dưỡng theo các quy định của thành phố Hải Phòng cũ
Tổng số 88 người, trong đó:
Chia ra cụ thể theo các chức danh: Phó Trường thôn 14 người; Cộng tác viên dân số 12 người; Chi hội cựu chiến binh: 14 người; chi hội phụ nữ: 14 người; Bí thư chi đoàn thanh niên: 14 người; chi hội nông dân: 14 người, nhân viên y tế thôn 06 người
- Chia theo độ tuổi:
+Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi: 03 người
+ Từ 50 tuổi đến dưới 60 tuổi : 11 người
+ Trên 60 tuổi: người (trong đó trên 70 tuổi là 03 người)
- Chia theo trình độ đào tạo:
+Trên đại học; 0 người
+Đại học; 07 người
+Cao đẳng, trung cấp, phổ thông: 71 người
(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 3B kèm theo)
3. Các trường hợp người tham gia công việc khác của thôn đang hưởng phụ cấp/bồi dưỡng theo các quy định của Trung ương, thành phố (nếu có)
Tổng số 51 người, trong đó: An ninh cơ sở 51
4. Đánh giá chung về số lượng, hoạt động của các chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc của thôn và người tham gia công việc khác của thôn
a) Về ưu điểm:
- Đội ngũ cán bộ thôn là "cầu nối" đưa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn. Họ là những người trực tiếp nắm bắt tâm tư của người dân, phát triển kinh tế địa phương và giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở;
- Cán bộ thôn chủ yếu là người địa phương, nắm rất rõ hoàn cảnh, phong tục tập quán và tâm tư của từng hộ gia đình, giúp các hoạt động tuyên truyền và vận động đạt hiệu quả ca.
- Họ trực tiếp triển khai và giám sát các công việc hàng ngày, từ đó phản ứng nhanh nhạy với các vấn đề phát sinh như tranh chấp đất đai, an ninh trật tự hay thiên tai.
- Phát huy tốt quy chế dân chủ cơ sở, làm trung tâm đoàn kết và huy động sức mạnh đóng góp của nhân dân trong các phong trào như xây dựng nông thôn mới.
- Là những người có uy tín, họ thường xuyên tham gia các tổ hòa giải, giúp giải quyết êm thấm các mâu thuẫn nhỏ trong cộng đồng trước khi cần đến pháp luật
b) Về tồn tại, hạn chế:
Đội ngũ cán bộ thôn là người hoạt động không chuyên trách, thường kiêm nhiệm nhiều việc, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn còn hạn chế; quản lý tài sản công (nhà văn hóa thôn) hoặc vận hành các hương ước, quy ước đôi khi chưa đạt hiệu quả cao nhất
c) Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế:
- Nguyên nhân khách quan
+ Mức phụ cấp hàng tháng dành cho cán bộ thôn (Bí thư, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận) còn hạn chế so với mức sống thực tế và khối lượng công việc.
+ Do là người hoạt động không chuyên trách, họ thường gặp khó khăn về các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc cơ hội ổn định lâu dài. Điều này khiến họ không thể toàn tâm toàn ý cho công việc và khó thu hút nhân tài.
+ Cán bộ thôn phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc và là cầu nối trực tiếp truyền tải mọi chủ trương, chính sách từ Đảng, Nhà nước đến từng hộ dân.
+ Số lượng nhân khẩu, hộ gia đình trong một số thôn lớn, dẫn đến việc nắm bắt tâm tư, giải quyết mâu thuẫn hay thực hiện các thủ tục hành chính tại cơ sở gặp nhiều quá tải.
+ Đa số lực lượng cán bộ thôn là người đã nghỉ hưu (tuổi cao) hoặc thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ, năng.
+ Nhiều thôn có số lượng đảng viên ít, tuổi cao, khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân sự đạt chuẩn để bầu làm Trưởng thôn hoặc Bí thư chi bộ.
+ Các thôn thường không có trụ sở làm việc riêng hoặc trang thiết bị (máy tính, mạng internet) còn thiếu đồng bộ, ảnh hưởng đến việc cập nhật dữ liệu dân cư và ứng dụng công nghệ trong công.
+ Việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý hành chính, nghiệp vụ pháp lý cho cán bộ thôn chưa được tổ chức thường xuyên và bài bản
- Nguyên nhân chủ quan
+ Hạn chế về năng lực và chuyên môn: Phần lớn cán bộ thôn được bầu chọn dựa trên uy tín cá nhân. Nhiều người thiếu kiến thức chuyên môn về quản lý hành chính nhà nước, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và chuyên môn nghiệp vụ.
+Trình độ pháp lý chưa đáp ứng: Việc nắm bắt và vận dụng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước còn hạn chế, dẫn đến lúng túng trong triển khai các văn bản mới.
+Phương pháp điều hành và kỹ năng dân vận: Một số cán bộ thôn chưa phát huy tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tư duy làm việc còn mang tính hành chính, áp đặt hoặc dựa vào kinh nghiệm cá nhân, chưa bám sát quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở.
+ Độ tuổi và tư tưởng bảo thủ: Nhiều cán bộ thôn là người lớn tuổi hoặc cán bộ nghỉ hưu, dễ gặp sức ì trong tư duy, ngại tiếp nhận cái mới và chậm thích ứng với các yêu cầu quản trị hiện đại.
+ Chính sách đãi ngộ: Chế độ phụ cấp và đào tạo cho đội ngũ này còn thấp so với khối lượng công việc thực tế ngày càng gia tăng, khiến nhiều người làm việc với tâm lý cầm chừng.
Phần thứ ba
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN
I. MỤC TIÊU
1. Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các thôn có quy mô số hộ gia đình chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
2. Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn và người hoạt động không chuyên trách thôn gắn với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị ở cơ sở, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, mục tiêu tăng trưởng “2 con số” và nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới.
II. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN
1. Phương án sắp xếp:
Sắp xếp, tổ chức lại 01 thôn trên địa bàn xã An Quang sắp xếp vào 02 thôn
a) Chia tách thôn Tân Trung vào thôn Câu Đông
- Tên thôn mới: Thôn Câu Đông
- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn: Phía Đông giáp thôn Cẩm Văn, phía tây giáp thôn Câu Hạ B; phái Nam giáp thôn Cát Tiên; phía Bắc giáp thôn Câu Hạ A
+ Mô tả cụ thể: lấy ranh giới đường tỉnh lộ 362 cắt đến cống chéo Cẩm Văn đến cống 3 cửa về phái Nam
- Số hộ gia đình, số nhân khẩu của thôn Câu Đông sau khi sắp xếp lại :
+ Số hộ gia đình: 1019 hộ
+ Số nhân khẩu: 3358 người, trong đó có 88 đảng viên
- Diện tích tự nhiên của thôn: 265.2 ha
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu: 01 nhà văn hóa thôn và một số đặc trưng khác 01 chùa, 01 đình làng
- Tiếp nhận 23 Đảng viên từ Chi bộ thônTân Trung vào Chi bộ thôn câu Đông
- Số Ban Công tác MTCS, chi hội Pn, ND, CCB, Đoàn thành niên: mỗi tổ chức bố trí 01 chi hội
b) Chia tách thôn Tân Trung vào thôn Câu Hạ A
- Tên thôn mới: Thôn Câu Hạ A
- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn: Phía Đông giáp thôn Cẩm Văn, phía tây giáp thôn Câu Hạ B; phái Nam giáp thôn Câu Đông; phía Bắc giáp thôn Câu Trung
+ Mô tả cụ thể: lấy ranh giới đường tỉnh lộ 362 cắt đến ngã Tư Kênh (đoạn bên trái hướng từ Ngã tư Kênh đến Ngã Tư Quang Thanh)
- Số hộ gia đình, số nhân khẩu của thôn Câu Hạ A sau khi sắp xếp lại :
+ Số hộ gia đình: 843 hộ
+ Số nhân khẩu: 2931 người, trong đó có 81 đảng viên
- Diện tích tự nhiên của thôn: 134,9 ha
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu: 01 nhà văn hóa thôn và một số đặc trưng khác 01 chùa, 01 đình làng
- Tiếp nhận 16 đảng viên từ Chi bộ thôn Tân Trung vào Chi bộ thoonn Câu Hạ A
- Số Ban Công tác MTCS, chi hội Pn, ND, CCB, Đoàn thành niên: mỗi tổ chức bố trí 01 chi hội
* Lý do sắp xếp, tổ chức lại: sắp xếp 01 thôn không đảm bảo quy mô vào 02 thôn cũ (Câu Đông và câu Hạ A)
Nêu rõ thêm lý do về địa giới lấy theo ranh giới đường tỉnh lộ 362; và chia tách theo cụm dân cư năm 2007 tách ra từ thôn Câu Hạ A và thôn Câu Đông
* Thực trạng và phương án bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở thôn và người tham gia hoạt động trực tiếp ở thôn
- Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn:
+ Số lượng hiện có mặt: Tổng số 38 người, gồm: 14 Bí thư Chi bộ, 11 Trưởng thôn; 14 Trưởng ban Công tác mặt trận (không bao gồm chức danh kiêm nhiệm).
+ Phương án bố trí: Sau sắp xếp dự kiến bố trí 03 chức danh, dôi dư 03 người, trong đó: 01 Bí thư Chi bộ, 01Trưởng thôn; 01 Trưởng ban Công tác mặt trận bố trí cho nghỉ hưởng chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP
- Đối với người tham gia hoạt động trực tiếp ở thôn: bố trí sắp xếp phù hợp tình hình thực tế tại các thôn để đảm bảo đúng số người theo quy định
(Phương án cụ thể kèm theo Phụ lục 4 kèm theo).
2. Giữ ổn định 11 thôn, gồm:
(1) Thôn Câu Thượng;
- Số hộ gia đình: 1020 hộ
- Số nhân khẩu: 3179 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 68 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 337.20 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 03 người gồm (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 7 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(2) Thôn Câu Trung;
- Số hộ gia đình: 760 hộ
- Số nhân khẩu: 2341 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 69 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 172,20 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 03 người gồm (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 5 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(3) Thôn Quang Khải;
- Số hộ gia đình: 481 hộ
- Số nhân khẩu: 1571 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 69 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 155,7 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 03 người gồm (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 7 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(4) Thôn Câu Hạ B;
- Số hộ gia đình: 779 hộ
- Số nhân khẩu: 2674 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 60 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 164,2 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 03 người gồm (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 6 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(5) Thôn Cát Tiên;
- Số hộ gia đình: 532 hộ
- Số nhân khẩu: 1779 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 45 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 112,7 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 03 người gồm (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 6 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(6) Thôn Cẩm Văn;
- Số hộ gia đình: 790 hộ
- Số nhân khẩu: 1845 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 36 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 166 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 03 người gồm (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 6 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(7) Thôn Đâu Kiên;
- Số hộ gia đình: 770 hộ
- Số nhân khẩu: 1891người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 44 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 166 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 02 người gồm (Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 7 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(8) Thôn Hạ Câu;
- Số hộ gia đình: 767 hộ
- Số nhân khẩu: 2339 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 46 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 157 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 02 người gồm (Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 7 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(9) Thôn Đông Nham I;
- Số hộ gia đình: 582 hộ
- Số nhân khẩu: 1957 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 35 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 109 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 03 người gồm (Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 6 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(10) Thôn Đông Nham II;
- Số hộ gia đình: 530 hộ
- Số nhân khẩu: 1550 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 36 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 107 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 02 người gồm (Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 6 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: thôn đảm bảo quy mô hộ gia đình
(11) Thôn Bạch Câu;
- Số hộ gia đình: 315 hộ
- Số nhân khẩu: 1011 người
- Số Chi bộ thuộc thôn: 01 Chi bộ với 16 đảng viên
- Diện tích tự nhiên: 90 ha
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn: 02 người gồm (Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận cơ sở)
- Người hoạt động trực tiếp ở thôn: 6 người
Lý do giữ ổn định, không sắp xếp, sáp nhập: Thôn nằm cách biệt các thôn khác, ngăn cách bới đường cao tốc Hà Nội -Hải Phòng đường sắt cao tốc
(Lý do cụ thể kèm theo Phụ lục 5 kèm theo).
3. Tổng số thôn trên địa bàn sau khi sắp xếp, sáp nhập (bao gồm cả các thôn giữ ổn định)
Tổng số: 13 thôn, trong đó:
- 12 thôn đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định;
- 01 thôn chưa đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định, cụ thể:
+ Có quy mô dưới 50% số hộ gia đình: 0 thôn;
+ Có quy mô từ 50% đến dưới 70% số hộ gia đình là: 0 thôn
+ Có quy mô từ 70% đến dưới 100% số hộ gia đình là 01 thôn
(Lý do cụ thể kèm theo Phụ lục 5 kèm theo Đề án).
3. Tổng số thôntrên địa bàn sau khi sắp xếp, sáp nhập (bao gồm cả các thôn giữ ổn định)
Tổng số: 13 thôn, trong đó:
- 12 thôn đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định;
- 01 thôn chưa đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định, cụ thể:
+ Có quy mô dưới 50% số hộ gia đình: 0 thôn;
+ Có quy mô từ 50% đến dưới 70% số hộ gia đình là: 0 thôn;
+ Có quy mô từ 70% đến dưới 100% số hộ gia đình là 01 thôn;
(Chi tiết theo phụ lục 6A, 6B kèm theo Đề án)
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, SẮP XẾP LẠI CHI BỘ ĐẢNG, ĐOÀN THỂ Ở THÔN (TDP); VIỆC THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN
1. Phương án sắp xếp, hợp nhất các chi bộ, các chi hội, tổ chức đoàn thể
(Nội dung sắp xếp chi bộ, chi hội, tổ chức đoàn thể thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn xã, toàn Thành phố, theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền)
2. Về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư sau sắp xếp
Trên cơ sở phương án sắp xếp, bố trí sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở thôn nêu tại Mục II Đề án này, UBND cấp xã thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành đối với những trường hợp tiếp tục tham gia công tác. Đối với những trường hợp dôi dư có nguyện vọng nghỉ hưởng chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì lập hồ
VI. PHƯƠNG ÁN NHÀ VĂN HÓA, KHU THỂ THAO DÔI DƯ SAU SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN
1. Về thực trạng
a) Nhà văn hóa
- Tổng số hiện có: 14
- Tổng số dự kiến sử dụng 13
- Tổng số dôi dư 01
b) Khu thể thao
- Tổng số hiện có: 0
- Tổng số dự kiến sử dụng 0
- Tổng số dôi dư 0
2. Về phương án sắp xếp, xử lý
- Tiếp tục sử dụng: 13
- Chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền quản lý: 01
(Chi tiết theo phụ lục 7 kèm theo Đề án)
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.
Đề nghị thành phố quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng cho các thôn; đầu tư trang thiết bị như máy vi tính, bàn ghế làm việc cho cán bộ thôn, xem xét điều chỉnh tăng mức phụ cấp đảm bảo tương xứng với nhiệm vụ được giao hiện nay./.
PHẦN THỨ TƯ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tổ chức lấy ý kiến cử tri về Đề án
- Hình thức lấy ý kiến: Tổ chức lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình
- Thời gian: Từ ngày 12 đến ngày 20/6/2026
- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp
- Địa điểm tại Nhà văn hóa Thôn Tân Trung
2. Thông qua kỳ họp HĐND cấp xã
- Trên cơ sở kết quả lấy ý kiến cử tri của các thôn thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đạt tỷ lệ trên 50%, hoàn thành hồ sơ trình HĐND cấp xã xem xét quyết định.
- Thời gian: hoàn thành trước 30/6/2026
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN
Phòng Văn hóa – Xã hội
- Chủ trì tham mưu phương án sáp nhập thôn phù hợp với yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán và đặc điểm địa lý của địa phương
- Chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân về chủ trương sắp xếp, sáp nhập.
- Xử lý và đề xuất phương án giải quyết, bố trí hoặc sáp nhập các cơ sở vật chất, nhà văn hóa thôn sau khi thực hiện sáp nhập.
- Phối hợp cùng các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện cho UBND cấp xã và các cấp thẩm quyền
2. Phòng Kinh tế
- Phối hợp Phòng Văn hóa – Xã hội trong việc xây dựng Đề án sắp xếp tổ chức lại các thôn trên địa bàn xã.
- Rà soát, thống kê số liệu diện tích đất tự nhiên các thôn .
- Xây dựng bản đồ ranh giới các thôn để xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại.
- Tham mưu bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện đề án.
3. Văn phòng HĐND và UBND xã
- Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội chuẩn bị các tờ trình, đề án và quyết định về phương án sáp nhập, thành lập.
- Làm đầu mối kết nối giữa UBND, các ban ngành và cấp ủy để rà soát thực trạng dân số, diện tích, và cơ sở hạ tầng.
- Hỗ trợ quy trình lấy ý kiến cử tri/nhân dân và chuẩn bị hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Theo dõi tiến độ thực hiện của các thôn, tổng hợp báo cáo và lưu trữ toàn bộ hồ sơ sắp xếp theo quy định pháp luật.
4. Công an xã
- Chủ động nắm bắt tình hình tư tưởng của nhân dân, phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các vấn đề phức tạp, mâu thuẫn phát sinh. Duy trì an toàn, ổn định tại địa bàn trong suốt quá trình sáp nhập và kiện toàn bộ máy.
- Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thẩm định các yếu tố liên quan đến quốc phòng - an ninh trong Đề án sắp xếp; tham mưu giải quyết các điểm nóng về phân giới, mốc giới (nếu có).
- Cung cấp số liệu số hộ, nhân khẩu tại các thôn trên địa bàn xã. Cập nhật, chỉnh lý và bàn giao hồ sơ nhân khẩu, hộ khẩu, hồ sơ quản lý địa bàn tương ứng với ranh giới thôn mới được sáp nhập hoặc điều chỉnh.
- Hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân thực hiện các thủ tục hành chính liên quan (như thay đổi thông tin cư trú trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, CCCD, định danh điện tử) do việc đổi tên/sáp nhập thôn
5. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
- Chủ trì tuyên truyền để Nhân dân hiểu rõ chủ trương; phát huy truyền thống đoàn kết, tinh thần tự quản và quyền làm chủ tại cộng đồng.
- Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng và đề xuất của người dân đến cấp ủy, chính quyền để giải quyết thỏa đáng, tạo sự đồng thuận cao.
- Giám sát chặt chẽ quy trình sắp xếp và việc bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ cơ sở, bảo đảm công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi chính đáng của Nhân dân.
6. Trung tâm Dịch vụ sự nghiệp công
- Chủ động tuyên truyền chủ trương sắp xếp, sáp nhập thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng. Giải thích rõ ràng để nhân dân hiểu đúng, đầy đủ và tạo sự đồng thuận cao
- Kịp thời phát hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền các hành vi phát tán thông tin xuyên tạc, tin giả gây hoang mang dư luận về quá trình sắp xếp thôn.
-Đảm bảo các dịch vụ công thiết yếu trên địa bàn không bị gián đoạn và được phục vụ liên tục cho người dân tại các địa bàn thôn mới.
7. Các thôn: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, nhà nước, thành phố, xã về sắp xếp, tổ chức lại thôn.
Các thôn trong diện sắp xếp, tổ chức lại thường xuyên nắm bắt dư luận, tâm tư, nguyện vọng của nhân dân về chủ trương sắp xếp, tổ chức lại thôn.
Phối hợp các phòng, ban ngành trong việc tổ chức triển khai Đề án, tổ chức lấy phiếu ý kiến của nhân dân tại các thôn sắp xếp, sáp nhập.
Phối hợp các cơ quan trong việc thống kê, tổng hợp số hộ, nhân khẩu, tài sản công.
Trên đây là Đề án sắp xếp, tổ chức lại thôn trên địa bàn xã An Quang./.
Bản đồ hiện trạng 14 thôn trước khi sắp xếp
Bản đồ phương án sắp xếp